Giới thiệu chung

Lúa mì là loại ngũ cốc được tiêu thụ nhiều thứ hai trên thế giới, chỉ sau gạo. Hạt lúa mì mang giá trị dinh dưỡng cao do chứa nhiều khoáng chất, vitamin và chất béo. Chúng được sử dụng để làm nguyên liệu trong các loại bánh mì, sợi mỳ, bánh kẹo, thức uống…

Ngoài ra, lúa mì còn được dùng để lên men sản xuất bia rượu hay nhiên liệu sinh học, sản xuất gluten trong ngành công nghiệp giấy. Mầm lúa mì cũng là một thực phẩm giàu dinh dưỡng, được sử dụng trong ngành công nghiệp chăm sóc sức khỏe và mỹ phẩm.  

Tình hình sản xuất & tiêu thụ lúa mì trên toàn cầu

Cây lúa mì có thể dễ dàng được trồng ở nhiều vùng khí hậu khác nhau nên có mặt ở khắp nơi trên thế giới. Các nước sản xuất lúa mì lớn nhất có thể kể đến như Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Mỹ…

Lúa mì thường được trồng thành nhiều mùa trong năm. Mùa vụ gieo trồng và thu hoạch lúa mì ở một số nước trên thế giới như sau:

Hiện nay, Nga là nước xuất khẩu lúa mì lớn nhất, kế đến là Liên minh châu Âu, Hoa Kỳ và Canada. Trong khi đó, Ai Cập, Indonesia, Thổ Nhĩ Kỳ, Italia và Philippines là những nước nhập khẩu lúa mì lớn nhất.

(Top các quốc gia xuất/nhập khẩu lúa mì hàng đầu thế giới. Nguồn: Trademap.org, 2019)

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá lúa mì

Một số yếu tố tác động đến giá lúa mì thế giới bao gồm:

  • Giá đô la Mỹ (USD): Lúa mì cũng giống như các mặt hàng khác được tính bằng đô la Mỹ. Đồng đô la Mỹ mạnh làm giảm giá lúa mì, trong khi đồng đô la Mỹ yếu sẽ nâng giá lúa mì.
  • Cân đối cung cầu: Các chính phủ thường có những hành động dẫn đến mất cân đối cung cầu trên thị trường lúa mì như ban hành thuế hay ngừng trợ cấp. Điều đó khiến nông dân sẽ chuyển sang trồng các loại cây trồng khác, có thể dẫn đến nguồn cung lúa mì giảm và giá cả tăng lên.
  • Thị trường mới nổi: Châu Phi, Đông Nam Á và Trung Đông đang trải qua sự bùng nổ dân số và nhu cầu về thực phẩm của họ cũng tăng lên. Lúa mì là một nguồn thực phẩm bổ dưỡng, vì vậy nó có thể sẽ trở thành một mặt hàng chủ lực ở các thị trường mới nổi.
  • Thời tiết: Nếu năng suất cây trồng bị ảnh hưởng do quá nhiều mưa hoặc hạn hán, thì giá lúa mì có thể tăng cao hơn. Mặt khác, điều kiện thời tiết lý tưởng có thể thúc đẩy sản lượng cây trồng và giảm giá lúa mì.
  • Trợ cấp Ethanol: Chính phủ Hoa Kỳ trợ cấp cho nông dân trồng ngô để giúp thúc đẩy sản xuất ethanol. Khi chính sách này được thúc đẩy, nông dân Mỹ có thể tăng diện tích trồng ngô, giảm diện tích lúa mì, do đó sản lượng lúa mì giảm và giá lúa mì tăng lên.

(Top các quốc gia sản xuất lúa mì hàng đầu thế giới. Nguồn: USDA, ước tính 2020/2021)

 

Lúa mì là một trong những cây lương thực quan trọng nhất trên thế giới và có khối lượng giao dịch lớn trên thị trường Hàng hóa phái sinh. Hợp đồng tương lai lúa mì giúp nhà đầu tư có thể đa dạng danh mục đầu tư của mình, tận dụng đòn bẩy với số vốn thấp. Việc tìm hiểu thông tin thị trường, nguồn cung ứng và nhu cầu lúa mì trên thế giới sẽ hỗ trợ các nhà nhà đầu tư giao dịch hợp đồng tương lai lúa mì hiệu quả.

VNF - Dẫn Đầu Xu Hướng

(*) Công ty Cổ phần Giao dịch Hàng hóa VNF (VNF Goods Trading Joint Stock Company) là Thành viên Kinh doanh của Sở Giao dịch Hàng hoá Việt Nam (Sở Giao dịch Hàng hoá Việt Nam MXV được cấp phép chính thức bởi Bộ Công Thương)

Hàng hoá giao dịch Lúa mì Chicago Soft Red Winter CBOT 
Mã hàng hoá XW 
Độ lớn hợp đồng 1000 giạ / Lot 
Đơn vị yết giá cent / giạ 
Thời gian giao dịch Th 2 – Th 6:  
• Phiên 1: 07:00 – 19:45 
• Phiên 2: 20:30 – 01:45 (ngày hôm sau) 
Bước giá 0.125 cent / gi 
Tháng đáo hạn Tháng 3, 5, 7, 9, 12 
Ngày đăng ký giao nhận Ngày làm vic th 5 trước ngày thông báđu tiên 
Ngày thông báo đầu tiên Ngày làm vic cui cùng ca tháng lin trước tháng đáo hn 
Ngày giao dịch cuối cùng Ngày làm vic trước ngày 15 ca tháng đáo hn 
Ký quỹ Theo quy đnh ca MXV 
Giới hạn vị thế Theo quy đnh ca MXV 
Biên độ giá

Gii hn giá ban đu: $0.35/giạ 

Gii hn giá mở rộng: $0.55/giạ 

Phương thức thanh toán Giao nhn vt cht 
Tiêu chuẩn chất lượng Lúa mì SRW loại 1, loại 2 

(Nguồn: MXV)

Theo quy định của sản phẩm Lúa mì SRW CBOT giao dịch trên Sở Giao dịch Hàng hóa. 

Lúa mì SRW được giao dịch phân chia thành 2 loại là loại 1 và loại 2. Lúa mì có độ ẩm vượt quá 13,5% sẽ không được giao nhận. Trong đó, chi tiết về lúa mì loại 1 và lúa mì loại 2 được mô tả ở bảng dưới:  

 Loại 1 

Loại 2 

Khối lượng kiểm tra tối thiểu trên mỗi giạ là 58.0 pound đối với Hard Red Spring Wheat và White Club Wheat; là 60.0 pound đối với các loại khác. 

Khối lượng kiểm tra tối thiểu trên mỗi giạ là 57.0 pound đối với Hard Red Spring Wheat và White Club Wheat; là 58.0 pound đối với các loại khác. 

Trong mẫu kiểm tra, tỷ lệ tối đa tổng hạt lỗi là 3.0%, trong đó. 

Trong mẫu kiểm tra, tỷ lệ tối đa tổng hạt lỗi là 5.0%, trong đó. 

Tỷ lệ tối đa đối với hạt hư hỏng là 2.0%, trong đó do nhiệt là 0.2% 

Tỷ lệ tối đa đối với hạt hư hỏng là 4.0%, trong đó do nhiệt là 0.2% 

Tỷ lệ tối đa của vật ngoại lai là 0.4% 

Tỷ lệ tối đa của vật ngoại lai là 0.7% 

Tỷ lệ hạt vỡ, nhỏ là 3.0% 

Tỷ lệ hạt vỡ, nhỏ là 5.0% 

Trong mẫu kiểm tra, tỷ lệ tối đa của loại lúa mì khác loại là 3.0%, trong đó loại lúa mì không được phân loại là 1.0% 

Trong mẫu kiểm tra, tỷ lệ tối đa của loại lúa mì khác loại là 5.0%, trong đó loại lúa mì không được phân loại là 2.0% 

Tỷ lệ tối đa của đá là 0.1% 

Tỷ lệ tối đa của đá là 0.1% 

Giới hạn đếm tối đa của vật ngoại lai trên mỗi kg, đối với chất thải động vật là 1; hạt castor là 1; hạt crotalaria là 2; thủy tinh là 0; đá là 3; chất loại lai không xác định là 3; tổng số là 4. 

Giới hạn đếm tối đa của vật ngoại lai trên mỗi kg, đối với chất thải động vật là 1; hạt castor là 1; hạt crotalaria là 2; thủy tinh là 0; đá là 3; chất loại lai không xác định là 3; tổng số là 4. 

Giới hạn đếm tối đa của hạt bị sâu bệnh trên mỗi 100gram là 31. 

Giới hạn đếm tối đa của hạt bị sâu bệnh trên mỗi 100gram là 31. 

(Nguồn: MXV)

Đối tác của chúng tôi