GIỚI THIỆU CHUNG

Kẽm là một nguyên tố màu trắng xanh có thể được tinh chế thành kim loại. Nó chống lại sự ăn mòn và do đó, thường được sử dụng để mạ sắt và thép.

Ngày nay các mỏ trên toàn thế giới khai thác hơn 11,9 triệu tấn kẽm hàng năm. Các mỏ kẽm tồn tại ở hơn 50 quốc gia trên thế giới và kim loại này đóng một vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp thép.

Khoảng một phần ba lượng kẽm sản xuất được dùng để mạ các kim loại khác như thép và sắt. Tuy nhiên, kẽm còn có nhiều ứng dụng quan trọng khác.

TÌNH HÌNH KHAI THÁC & TIÊU THỤ KẼM TRÊN TOÀN CẦU

Hơn 80% việc khai thác kẽm diễn ra trong các mỏ dưới lòng đất. Khai thác bề mặt trong các mỏ lộ thiên chiếm khoảng 8% lượng khai thác, trong khi các mỏ sử dụng cả hai phương pháp này chiếm 12% còn lại.

Tái chế kẽm là một hoạt động có hiệu quả kinh tế. Tại Hoa Kỳ , khoảng 35.000 tấn kẽm được tái chế hàng năm. Vật liệu tái chế bao gồm cặn bã từ quá trình mạ kẽm với thép và oxit kẽm thu hồi từ lò cao.

Trung Quốc là quốc gia khai thác kẽm hàng đầu trên thế giới.  Nó sản xuất gần 40% nguồn cung kim loại hàng năm.

Top các quốc gia xuất/nhập khẩu kẽm hàng đầu thế giới ( Nguồn: Trademap.org, 2021)

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ KẼM

Các tố yếu sau đây đại diện cho các yếu tố quyết định lớn nhất lên giá kẽm bao gồm:

  • Nhu cầu của Trung Quốc: Cũng như hầu hết các mặt hàng công nghiệp, Trung Quốc đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định giá kẽm. Giá kẽm phụ thuộc nhiều vào nhu cầu thép mạ của Trung Quốc trong các dự án xây dựng.
  • Nguồn cung của Trung Quốc: Các vấn đề về nhận thức môi trường và sức khoẻ ngày càng tăng ở Trung Quốc đã buộc chính phủ phải xem xét kỹ hơn ngành khai thác mỏ như một nguyên nhân gây ô nhiễm. Nếu Trung Quốc hạn chế sản xuất kẽm để giải quyết vấn đề này, thì nước này sẽ phụ thuộc nhiều hơn vào nhập khẩu. Điều này có thể đẩy giá cao hơn.
  • Cổ phiếu toàn cầu: Sàn giao dịch kim loại London (LME)  theo dõi mức tồn kho toàn cầu đối với kẽm và các kim loại công nghiệp khác. Các thương nhân theo dõi chặt chẽ các mức tồn kho này để tìm manh mối về sự thiếu hụt hoặc dư thừa nguồn cung. 
  • Nhu cầu cảu Hoa Kỳ: Nền kinh tế Mỹ phát triển mạnh cũng làm tăng nhu cầu về ô tô. Cuối cùng, lĩnh vực giao thông vận tải là một phong vũ biểu rất đáng tin cậy cho nhu cầu thép mạ kẽm và kẽm.
  • Giá đầu vào: Kẽm xuất hiện trong các thân quặng, và phá vỡ các thân quặng này để chiết xuất nguyên tố tiêu tốn năng lượng . Khai thác và luyện kẽm đòi hỏi nguồn cung cấp dồi dào về than , điện và dầu thô.

Những chi phí này có thể có ảnh hưởng lớn đến sản xuất sơ cấp. Tương tự, chi phí kim loại phế liệu có thể ảnh hưởng đến giá của sản xuất thứ cấp.

Kẽm là kim loại đóng vai trò quan trọng trong đời sống. Các hợp đồng tương lai đồng giúp nhà đầu tư đa dạng danh mục đầu tư và tận dụng đòn bẩy để đầu tư với ký quỹ nhỏ. Nắm bắt được những đặc điểm của kim loại và mức cung cầu trên thị trường sẽ giúp nhà đầu tư có thể đưa ra các quyết định đầu tư hiệu quả trên thị trường hàng hóa phái sinh này.

VNF - Dẫn Đầu Xu Hướng

(*) Công ty Cổ phần Giao dịch Hàng hóa VNF (VNF Goods Trading Joint Stock Company) là Thành viên Kinh doanh của Sở Giao dịch Hàng hoá Việt Nam (Sở Giao dịch Hàng hoá Việt Nam MXV được cấp phép chính thức bởi Bộ Công Thương)

Hàng hoá giao dịch

Kẽm LME

Mã hàng hoá LZHZ / ZDS
Độ lớn hợp đồng 25 tấn / lot (± 2%)
Đơn vị yết giá USD / tấn
Loại hợp đồng 3 tháng (3-month)
Kỳ hạn hợp đồng

Niêm yết hằng ngày

Thời gian giao dịch

Thứ 2 – Thứ 6:
07:00 – 01:00
(ngày hôm sau)

Bước giá 0.50 USD / tấn
Ngày đáo hạn

90 ngày kể từ ngày hợp đồng được niêm yết

Ngày giao dịch cuối cùng Ngày giao dịch liền trước ngày đáo hạn
Ký quỹ Theo quy định của MXV từng thời điểm
Giới hạn vị thế Theo quy định của MXV từng thời điểm
Biên độ giá

15% giá đóng cửa

Phương thức thanh toán Giao nhận vật chất
Tiêu chuẩn chất lượng Tiêu chuẩn được chi tiết bên dưới

(Nguồn: MXV)

Theo quy định của sản phẩm Kẽm giao dịch trên Sở giao dịch Kim loại London (LME).

1. Kẽm tinh khiết 99.995% phải đáp ứng được một trong 4 tiêu chuẩn dưới đây:

a. BS EN 1179:2003 – 99.995%

b. ISO 752:2004 – ZN-1 grade

c. ASTM B6-12 – LME grade

d. GB/T 470-2008 – Zn99.995

2. Kẽm được giao ở dạng thỏi, có trọng lượng không quá 30 kg.

3. Kẽm được giao phải đến từ các doanh nghiệp trong danh sách LME phê duyệt.

 

Tiêu chuẩn: BS EN 1179:2003 (phân loại cấp Z1)

 

Nguyên tố

Thành phần (%)

Kẽm (danh nghĩa)

99.995

Chì

0.003

Mức tối đa

Cadimi

0.003

Sắt

0.002

Thiếc

0.001

Đồng

0.001

Nhôm

0.001

Tổng tất cả các

nguyên tố, ngoài kẽm

0.005

 

Tiêu chuẩn: GB/T 470-2008 phôi kẽm: Loại Zn99.995

 

Nguyên tố

Thành phần (%)

Kẽm (danh nghĩa)

99.995

Chì

0.003

Mức tối đa

Cadimi

0.002

Sắt

0.001

Thiếc

0.001

Đồng

0.001

Nhôm

0.001

Tổng tất cả các

nguyên tố, ngoài kẽm

0.005

 

Tiêu chuẩn kỹ thuật ASTM B6-12 cho kẽm: Loại LME

 

Nguyên tố

Thành phần (%)

Kẽm (mức tối thiểu)

99.995

Chì

0.003

Mức tối đa

Cadimi

0.003

Sắt

0.002

Thiếc

0.001

Đồng

0.001

Nhôm

0.001

Tổng tất cả các

nguyên tố, ngoài kẽm

0.005

 

Tiêu chuẩn ISO 752:2004 Phôi kẽm (ZN-1)

 

Nguyên tố

Thành phần (%)

Kẽm (mức tối thiểu)

99.995

Chì

0.003

Mức tối đa

Cadimi

0.003

Sắt

0.002

Thiếc

0.001

Đồng

0.001

Nhôm

0.001

Tổng tất cả các

nguyên tố, ngoài kẽm

0.005

Đối tác của chúng tôi