Giới thiệu chung

Gạo thô là hạt gạo được thu hoạch trực tiếp từ cây lúa và chưa qua bất kỳ khâu xử lý nào. Gạo thô sẽ còn lớp vỏ tàu (vỏ trấu) phủ ngoài chiếm đến 20% kích thước của hạt. 

Bằng chứng khảo cổ học cho thấy quá trình gieo trồng lúa gạo đã bắt đầu từ hơn 8.000 năm trước tại Thung lũng Dương Tử ở Trung Quốc. Và vào khoảng 2.000 năm trước Công nguyên, các dân tộc cổ đại ở vùng đồng bằng sông Hằng của Ấn Độ đã trồng lúa làm nguồn lương thực chính. Ngày nay, gạo là lương thực chính trong khẩu phần ăn của hơn một nửa dân số thế giới, đặc biệt là ở Châu Mỹ Latinh, Châu Á và Trung Đông. Sản lượng gạo hàng năm đạt 480 triệu tấn, khiến nó trở thành loại ngũ cốc được sản xuất nhiều thứ ba trên thế giới sau ngô và lúa mì. 

Các công dụng chính của Gạo thô

  • Lương thực chính: Gạo là lương thực chính ở nhiều nước, đặc biệt là ở Châu Á, Châu Mỹ Latinh và Trung Đông. 
  • Đồ uống:Các loại đồ uống có cồn làm từ gạo được tiêu thụ rất nhiều ở các nước châu Á, ví dụ rượu Soju Hàn Quốc, rượu Sake Nhật Bản. Sữa gạo cũng là một trong những loại thức uống hằng ngày ở châu Á.
  • Nhiên liệu sinh học: Rơm từ lúa gạo ngày càng được sử dụng nhiều hơn trong sản xuất năng lượng tái tạo.

Tình hình sản xuất & tiêu thụ gạo thô trên toàn cầu

Sản lượng xuất khẩu gạo toàn cầu tập trung chủ yếu ở các quốc gia Nam Á và Đông Nam Á. Theo số liệu từ Statista, 3 nước xuất khẩu gạo lớn nhất hiện nay lần lượt là Ấn Độ, Việt Nam và Thái Lan, cung cấp hơn 60% nguồn cung gạo toàn cầu hằng năm. 

Top các quốc gia xuất/nhập khẩu gạo thô hàng đầu thế giới (Nguồn:oec.world, 2020)

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá gạo thô

Một số yếu tố tác động đến giá gạo thô thế giới bao gồm:

  • Như cầu tiêu thụ của Trung Quốc và Ấn Độ: Bất kỳ cuộc thảo luận nào về giá gạo chắc chắn sẽ tập trung vào 2 quốc gia là Trung Quốc và Ấn Độ. Mặc dù sản xuất gạo với sản lượng cực kỳ lớn, nhưng dân số của hai quốc gia này cũng tiêu thụ khoảng một nửa nguồn cung gạo của thế giới. Khi dân số ở Ấn Độ và Trung Quốc tăng lên, nhu cầu về thực phẩm của họ sẽ tăng lên. Điều này có thể giúp tăng giá gạo. Tuy nhiên, khi các quốc gia này phát triển giàu có hơn, họ cũng có khả năng áp dụng các tiêu chuẩn chế độ ăn uống của phương Tây. Điều này có nghĩa là tăng tiêu thụ thịt và các thực phẩm phương Tây khác như mì ống và bánh mì. Vì gạo từ trước đến nay được coi là nguồn thực phẩm rẻ, nên lượng tiêu thụ có thể giảm. 
  • Dự trữ tồn kho: Tồn kho gạo có thể cung cấp thông tin về tình trạng dư thừa và thiếu hụt nguồn cung. Trong những năm gần đây, Trung Quốc đã tích trữ nhiều gạo hơn. Trong khi các quốc gia khác bao gồm cả Ấn Độ và Thái Lan có lượng dự trữ giảm dần. Dự trữ tăng cao của quốc gia có số lượng người tiêu dùng lớn nhất thế giới sẽ là một dấu hiệu đáng lo ngại đối với giá gạo. Lượng hàng tồn kho này tăng lên sẽ làm giảm nguy cơ thiếu hụt nguồn cung và tăng cơ hội dư thừa nguồn cung trên thị trường.
  • Thời tiết khí hậu: Châu Phi, Đông Nam Á và Trung Đông đang trải qua sự bùng nổ dân số và nhu cầu về thực phẩm của họ cũng tăng lên. Lúa mì là một nguồn thực phẩm bổ dưỡng, vì vậy nó có thể sẽ trở thành một mặt hàng chủ lực ở các thị trường mới nổi.
  • Chính sách Thương mại: Nếu năng suất cây trồng bị ảnh hưởng do quá nhiều mưa hoặc hạn hán, thì giá lúa mì có thể tăng cao hơn. Mặt khác, điều kiện thời tiết lý tưởng có thể thúc đẩy sản lượng cây trồng và giảm giá lúa mì.
  • Dầu thô: Chính phủ Hoa Kỳ trợ cấp cho nông dân trồng ngô để giúp thúc đẩy sản xuất ethanol. Khi chính sách này được thúc đẩy, nông dân Mỹ có thể tăng diện tích trồng ngô, giảm diện tích lúa mì, do đó sản lượng lúa mì giảm và giá lúa mì tăng lên.

Gạo thô là một trong những cây lương thực quan trọng nhất trên thế giới và có khối lượng giao dịch lớn trên thị trường hàng hóa phái sinh. Hợp đồng tương lai gạo thô  giúp nhà đầu tư có thể đa dạng danh mục đầu tư của mình, tận dụng đòn bẩy với số vốn thấp. Việc tìm hiểu thông tin thị trường, nguồn cung ứng và nhu cầu lúa mì trên thế giới sẽ hỗ trợ các nhà nhà đầu tư giao dịch hợp đồng tương lai lúa mì hiệu quả.

VNF - Dẫn Đầu Xu Hướng

(*) Công ty Cổ phần Giao dịch Hàng hóa VNF (VNF Goods Trading Joint Stock Company) là Thành viên Kinh doanh của Sở Giao dịch Hàng hoá Việt Nam (Sở Giao dịch Hàng hoá Việt Nam MXV được cấp phép chính thức bởi Bộ Công Thương)

Hàng hoá giao dịch Gạo thô CBOT
Mã hàng hoá ZRE
Độ lớn hợp đồng 2000 cwt / Lot 
Đơn vị yết giá cent / giạ
Thời gian giao dịch Thứ 2 – Thứ 6: 
• Phiên 1: 07:00 – 09:00
• Phiên 2: 20:30 – 01:20 (ngày hôm sau)
Bước giá 0.5 cent / giạ
Tháng đáo hạn Tháng 1, 3, 5, 7, 9, 11
Ngày đăng ký giao nhận Ngày làm việc thứ 5 trước ngày thông báo đầu tiên
Ngày thông báo đầu tiên Ngày làm việc cuối cùng của tháng liền trước tháng đáo hạn
Ngày giao dịch cuối cùng Ngày làm việc trước ngày 15 của tháng đáo hạn
Ký quỹ Theo quy định của MXV
Giới hạn vị thế Theo quy định của MXV
Biên độ giá

Giới hạn giá ban đầu: $0.95/giạ

Giới hạn giá mở rộng: $1.45/giạ

Phương thức thanh toán Giao nhận vật chất
Tiêu chuẩn chất lượng Gạo thô hạt dài loại 1, loại 2

(Nguồn: MXV)

Theo quy định của sản phẩm Gạo thô (Rough Rice) giao dịch trên Sở giao dịch hàng hóa CBOT.

Gạo thô hạt dài loại 2 trở lên có tổng sản lượng xay xát không dưới 65%, bao gồm cả gạo nguyên không dưới 48%. Phí bảo hiểm và chiết khấu được áp dụng cho mỗi phần trăm gạo nguyên trên hoặc dưới 55% và cho mỗi phần trăm gạo tấm trên hoặc dưới 15%.

Trong mẫu 500 gram:

–       Không có hạt bị hư hỏng do nhiệt

–       Không có hạt bị bẩn

–       Có tối đa 75 hạt bị biến màu nhẹ

Loại

Giới han tối đa

Hạt hư hại do nhiệt (đơn lẻ hoặc kết hợp trong 500 gram)

Hạt đỏ hoặc hạt hỏng (đơn lẻ hoặc kết hợp) (%)

Hạt bị bạc phấn

Yêu cầu về màu sắc (tối thiểu)

Tổng cộng

Hạt hư hại do nhiệt và có hạt lạ

Hạt hư hại do nhiệt

Gạo hạt dài (%)

Gạo hạt vừa và ngắn (%)

Các loại khác (%)

1

4

3

1

0.5

1.0

2.0

1.0

Trắng hoặc kem

2

7

5

2

1.5

2.0

4.0

2.0

Xám nhạt

Đối tác của chúng tôi