GIỚI THIỆU CHUNG

Đồng là một trong những kim loại được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới, đây là kim loại đầu tiên được sử dụng trong lịch sử loài người từ khoảng 8.000 năm trước công nguyên.

Trong xã hội hiện đại, đồng đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày, góp mặt trong các ngành công nghiệp quan trọng như nguyên liệu dẫn điện, sản phẩm điện tử, sản xuất hệ thống ống nước, động cơ điện, máy móc công nghiệp.

Do có đặc tính chống vi khuẩn, hợp kim đồng được sử dụng trong các vật liệu chống khuẩn như dụng cụ nấu ăn, tay nắm cửa. Ngoài ra, đồng cũng được sử dụng trong nhiều nhạc cụ, trong các thiết bị chế tạo thủy tinh, thiết bị khắc, thiết bị in ấn…  dong

Đồng được giao dịch trên thị trường tại Sàn giao dịch kim loại COMEX (Mỹ) và được quy định theo tiêu chuẩn đồng COMEX.

TÌNH HÌNH KHAI THÁC & TIÊU THỤ ĐỒNG TRÊN TOÀN CẦU

Nguồn cung đồng toàn cầu chủ yếu đến từ các mỏ dưới lòng đất và một phần từ nguồn tái chế các sản phẩm đồng. Sản lượng khai thác đồng hàng năm thường đạt mức hơn 19 triệu tấn.

Hiện nay, các mỏ khai thác đồng lớn nhất thế giới nằm chủ yếu ở Chile, Peru, Trung Quốc... Đáng chú ý, tại Chile có 3/10 mỏ đồng có công suất lớn nhất thế giới. Đây là quốc gia khai thác đồng hàng đầu thế giới, đồng thời cũng là nước xuất khẩu đồng lớn nhất toàn cầu.

MAP_ĐỒNG
(Top các quốc gia sản xuất đồng hàng đầu thế giới. Nguồn: Commodity.com, 2020)

Mặc dù là nhà sản xuất đồng lớn thứ 3 trên thế giới, nhưng Trung Quốc cũng là nhà nhập khẩu đồng lớn nhất toàn cầu. Theo sau Trung Quốc trong hoạt động nhập khẩu đồng là Đức, Mỹ, Ý, Đài Loan.

Đồng

(Top các quốc gia xuất/nhập khẩu đồng hàng đầu thế giới. Nguồn: Trademap.org, 2019)

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐỒNG

Đồng có nhiều ứng dụng trong một loạt các ngành công nghiệp. Do đó, giá của đồng được xem là chỉ báo cho sức mạnh tổng thể của nền kinh tế toàn cầu. Các tố yếu sau đây đại diện cho các yếu tố quyết định lớn nhất lên giá đồng:

  • Thị trường mới nổi: Các quốc gia phát triển nhanh như Ấn Độ và Trung Quốc đang có nhu cầu ngày càng tăng về cơ sở hạ tầng nhà ở, giao thông và các loại hình xây dựng khác dẫn đến tăng nhu cầu về đồng. Một sự suy giảm trong tăng trưởng ở các nền kinh tế mới nổi sẽ có tác động tiêu cực đến giá đồng và làm giảm giá.
  • Ngành công nghiệp xây dựng Hoa Kỳ: Ngành công nghiệp xây dựng sử dụng gần một nửa lượng đồng tại Hoa Kỳ. Khi nhu cầu xây dựng tại quốc gia này tăng có thể dẫn đến tăng giá đồng hoặc ngược lại.
  • Sự gián đoạn nguồn cung: Các vấn đề chính trị, môi trường và lao động tại Nam Mỹ, đặc biệt là ở Chile và Peru có thể có làm gián đoạn nguồn cung và ác động lớn đến giá đồng.
  • Sản phẩm thay thế: Kim loại rẻ hơn như nhôm có thể thay thế cho đồng trong sản xuất cáp điện, thiết bị điện và thiết bị điện lạnh. Niken, chì và sắt cũng cạnh tranh với đồng trong một số ngành công nghiệp. Khi xu hướng sử dụng các kim loại thay thế tăng lên sẽ làm giá đồng giảm và ngược lại.

Đồng là kim loại đóng vai trò quan trọng trong đời sống. Các hợp đồng tương lai đồng giúp nhà đầu tư đa dạng danh mục đầu tư và tận dụng đòn bẩy để đầu tư với ký quỹ nhỏ. Nắm bắt được những đặc điểm của kim loại và mức cung cầu trên thị trường sẽ giúp nhà đầu tư có thể đưa ra các quyết định đầu tư hiệu quả trên thị trường hàng hóa phái sinh này.

VNF - Dẫn Đầu Xu Hướng

(*) Công ty Cổ phần Giao dịch Hàng hóa VNF (VNF Goods Trading Joint Stock Company) là Thành viên Kinh doanh của Sở Giao dịch Hàng hoá Việt Nam (Sở Giao dịch Hàng hoá Việt Nam MXV được cấp phép chính thức bởi Bộ Công Thương)

Hàng hoá giao dịch Đồng LME
Mã hàng hoá LDKZ / CAD
Độ lớn hợp đồng 25 tấn / lot
Đơn vị yết giá USD / tấn
Loại hợp đồng 3 tháng (3-month)
Kỳ hạn hợp đồng

Niêm yết hằng ngày

Thời gian giao dịch

Thứ 2 – Thứ 6:
07:00 – 01:00
(ngày hôm sau)

Bước giá 0.50 USD / tấn
Ngày đáo hạn

90 ngày kể từ ngày hợp đồng được niêm yết

Ngày giao dịch cuối cùng Ngày giao dịch liền trước ngày đáo hạn
Ký quỹ Theo quy định của MXV từng thời điểm
Giới hạn vị thế Theo quy định của MXV từng thời điểm
Biên độ giá

15% giá đóng cửa

Phương thức thanh toán Giao nhận vật chất
Tiêu chuẩn chất lượng Tiêu chuẩn được chi tiết bên dưới

(Nguồn: MXV)

Theo quy định của sản phẩm Đồng giao dịch trên Sở giao dịch Kim loại London (LME).

Đồng loại A có thành phần hóa học theo một trong 3 tiêu chuẩn dưới đây:

a. BS EN 1978:1998 – Cu-CATH-1

b. GB/T 467-2010 – Cu-CATH-1

c. ASTM B115-10 – cathode Grade 1

Đồng được giao dưới dạng Cathode, khối lượng giao nhận/hợp đồng sai số cho phép +/- 2%.

Đồng được giao theo hợp đồng phải theo thương hiệu được LME phê duyệt.

Tiêu chuẩn BS EN 1978:1998 – Cu-CATH-1

 

Nguyên tố

Thành phần, tỉ lệ % tối đa

Cu

Ag

0.0025

As

0.0005(1)

Bi

0.00020(2)

Cd

(1)

Co

(3)

Cr

(1)

Fe

0.0010(3)

Mn

(1)

Ni

(3)

P

(1)

Pb

0.0005

S

0.0015(4)

Sb

0.0004(1)

Se

0.00020(2)

Si

(3)

Sn

(3)

Te

0.00020(2)

Zn

(3)

Tổng các nguyên tố ngoài Cu

0.0065

1.     (As + Cd + Cr + Mn + P + Sb) tỉ lệ tối đa 0.0015%

2.     (Bi + Se + Te) tỉ lệ tối đa 0.0003%, hoặc (Se + Te) tỉ lệ tối đa 0.00030%

3.     (Co + Fe + Ni + Si + Sn + Zn) tỉ lệ tối đa 0.0020%

4.     Hàm lượng lưu huỳnh phải được xác định trên mẫu đúc

Tiêu chuẩn: GB/T 467-2010 Copper Cathode

(Copper Cathode có độ tinh khiết cao (Cu-CATH-1))

 

Nhóm

nguyên tố

Nguyên tố

tạp chất

Thành phần, tỉ lệ tối đa

Tỉ lệ tối đa tổng thành phần của các nhóm nguyên tố

1

Se

0.00020

0.00030

0.00030

Te

0.00020

Bi

0.0020

 

2

Cr

0.0015

Mn

Sb

0.0004

Cd

As

0.0005

P

3

Pb

0.0005

0.0005

4

S

0.0015

0.0015

5

Sn

0.0020

Ni

Fe

0.0010

Si

Zn

Co

6

Ag

0.0025

0.0025

Tổng hàm lượng của các thành phần tạp chất được liệt kê

0.0065

 

Tiêu chuẩn: ASTM B115-10 Đặc điểm kỹ thuật tiêu chuẩn

cho Cathode Đồng điện phân (Cathode Grade 1)

 

Nguyên tố

Thành phần, tỉ lệ % tối đa

Tỉ lệ tối đa của nhóm nguyên tố

Se

0.0002

0.0003

Te

0.0002

Bi

0.00010

Sb

0.0004

 

Pb

0.0005

 

As

0.0005

 

Fe

0.0010

 

Ni

0.0010

 

Sn

0.0005

 

S

0.0015

 

Ag

0.0025

 

Tổng tối đa cho phép

0.0065