GIỚI THIỆU CHUNG

Chì là một nguyên tố kim loại mềm, dễ uốn, dễ uốn và đặc. Nó được chiết xuất chủ yếu từ khoáng vật galen và được tìm thấy trong quặng cũng chứa kẽm, bạc và đồng. Các đặc tính hóa học của chì cho phép nguyên tố này được sử dụng trong các ứng dụng lưu trữ và cung cấp điện.

Việc sử dụng chì chủ yếu là trong các loại ắc quy axit-chì cho xe cơ giới (80% tổng lượng sử dụng). Nó cũng được sử dụng trong một loạt các ứng dụng khác như pin cố định (cho nguồn điện dự phòng), bột màu và đạn dược.

Ngoài ra thì do đặc tính dễ được dát mỏng nên kim loại chì còn được dùng rất nhiều trong các công trình xây dựng và làm các tấm phủ ở bên ngoài cũng như các khớp lợp của công trình lớn.

Các công dụng chính của Chì ( Nguồn: commodity.com, 2021)

TÌNH HÌNH KHAI THÁC & TIÊU THỤ CHÌ TRÊN TOÀN CẦU

Trung Quốc là nước dẫn đầu thế giới về sản lượng chì từ các mỏ vào năm 2019 với 2,1 triệu tấn chì, chiếm 46,7% tổng sản lượng toàn cầu. Các nhà sản xuất hàng đầu khác, bao gồm Úc, Peru và Hoa Kỳ, đóng góp ít hơn 10% mỗi nước vào sản lượng chì toàn cầu từ các mỏ vào năm 2019.

Sản lượng tại các mỏ chì trên thế giới ( Nguồn: oec.world, 2020)

Vào năm 2020, quặng và tinh quặng Chì là sản phẩm được giao dịch nhiều thứ 476 trên thế giới, với tổng giá trị thương mại là 6,23 tỷ đô la. Từ năm 2019 đến năm 2020, xuất khẩu quặng Chì và các chất cô đặc đã tăng 4,12%, từ 5,98 tỷ USD lên 6,23 tỷ USD. Buôn bán quặng và tinh quặng Chì chiếm 0,037% tổng kim ngạch thương mại thế giới.

Quặng chì và các chất cô đặc là một phần của Quặng chì.

Top các quốc gia xuất/nhập khẩu chì hàng đầu thế giới (Nguồn:oec.world, 2020)

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CHÌ

Một số yếu tố tác động đến giá chì bao gồm:

  • Nhu cầu của Trung Quốc: Chiếm đến 46,7% sản lượng Chì toàn cầu hằng năm đến từ Trung Quốc. Và điều này được cho là có tác động rất lớn trong việc giá Chì tăng hay giảm. Và giá của nhiều mặt hàng công nghiệp tăng cao hơn trong gần hai thập kỉ qua chính là nhờ vào sự tăng trưởng mạnh của GDP Trung Quốc.
  • Cổ phiếu toàn cầu: Sàn giao dịch kim loại London (LME) theo dõi mức cổ phiếu dẫn đầu toàn cầu và các nhà giao dịch theo dõi chặt chẽ các số liệu thống kê này.
    Chứng khoán toàn cầu giảm thường đi kèm với tăng giá, trong khi chứng khoán tăng thường báo hiệu dư cung và giảm giá.
  • Triển vọng nhu cầu: Trung Quốc và Ấn Độ đã bắt đầu kinh doanh công nghệ lưới điện thông minh. Những thương nhân này đã dẫn đến việc mở rộng việc sử dụng pin axit-chì trong các loại xe điện và xe hybrid. Các ứng dụng mới như lưu trữ lưới điện để sản xuất năng lượng tái tạo có thể thúc đẩy nhu cầu về pin axít chì.
  • Công nghệ cạnh tranh: Pin Lithium -ion cạnh tranh với pin axit-chì như một nguồn lưu trữ năng lượng và nhiều chuyên gia trong ngành tin rằng pin lithium-ion cuối cùng có thể thay thế pin chì trong nhiều ứng dụng ô tô. Nếu những cải tiến nhanh chóng về pin lithium-ion tiếp tục, thì giá chì có thể bị ảnh hưởng.
  • Mối quan tâm về sức khoẻ: Ảnh hưởng sức khỏe của việc phơi nhiễm chì, người tiêu dùng có thể chuyển sang các lựa chọn thay thế.

(Top các quốc gia sản xuất chì hàng đầu thế giới. Nguồn: USDA, ước tính 2020/2021)

Chì là một loại kim loại  đa công dụng, có nhu cầu và khối lượng giao dịch lớn trên thị trường. Khi giao dịch chì, nhà đầu tư cần tìm hiểu các phân tích về sản lượng, mức dự trữ và các thông tin về cung cầu để có cái nhìn tổng quan về thị trường hàng hóa phái sinh này.

VNF - Dẫn Đầu Xu Hướng

(*) Công ty Cổ phần Giao dịch Hàng hóa VNF (VNF Goods Trading Joint Stock Company) là Thành viên Kinh doanh của Sở Giao dịch Hàng hoá Việt Nam (Sở Giao dịch Hàng hoá Việt Nam MXV được cấp phép chính thức bởi Bộ Công Thương)

Hàng hoá giao dịch Chì LME
Mã hàng hoá LEDZ / PBD
Độ lớn hợp đồng 25 tấn / lot (± 2%)
Đơn vị yết giá USD / tấn
Loại hợp đồng 3 tháng (3-month)
Kỳ hạn hợp đồng

Niêm yết hằng ngày

Thời gian giao dịch

Thứ 2 – Thứ 6:
07:00 – 01:00
(ngày hôm sau)

Bước giá 0.50 USD / tấn
Ngày đáo hạn

90 ngày kể từ ngày hợp đồng được niêm yết

Ngày giao dịch cuối cùng Ngày giao dịch liền trước ngày đáo hạn
Ký quỹ Theo quy định của MXV từng thời điểm
Giới hạn vị thế Theo quy định của MXV từng thời điểm
Biên độ giá

15% giá đóng cửa

Phương thức thanh toán Giao nhận vật chất
Tiêu chuẩn chất lượng Tiêu chuẩn được chi tiết bên dưới

(Nguồn: MXV)

Theo quy định của sản phẩm Chì giao dịch trên Sở giao dịch Kim loại London (LME).

1. Chì tinh chế có độ tinh khiết tối thiểu 99,970% phải đáp ứng được một trong 3 tiêu chuẩn dưới đây:  

a. Tiêu chuẩn BS EN 12659:1999 dành cho “Chì và Hợp kim chì – Chì”: Số vật liệu PB970R, PB985R và PB990R 

b. Tiêu chuẩn GB/T 469/2013 dành cho “Chì thỏi”: 99.970%, 99.985%, 99.990% và 99.994% 

c. Tiêu chuẩn ASTM B29-03 (2014) dành cho “Chì tinh luyện”: 99.97% và 99.995%. 

2. Chì được giao dưới hình dạng thỏi, mỗi thỏi có trọng lượng không quá 55kg. 

3. Chì được giao theo hợp đồng phải đến từ các doanh nghiệp theo danh sách LME phê duyệt. 

 

Tiêu chuẩn BS EN 12659:1999 – dành cho “Chì và Hợp kim chì” 

 

Nguyên tố

Thành phần %

Chì

99.970 đối với

PB970R

99.985 đối với

PB985R

99.990 đối với

PB990R

Tối thiểu

Bạc

0.0050

0.0025

0.0015

Tối đa

Asen

0.0010

0.0005

0.0005

Bitmut

0.030

0.0150

0.0100

Cadimi

0.0010

0.0002

0.0002

Đồng

0.0030

0.0010

0.0005

Niken

0.0010

0.0005

0.0002

Antimon

0.0010

0.0005

0.0005

Thiếc

0.0010

0.0005

0.0005

Kẽm

0.0005

0.0002

0.0002

Tổng cộng

0.030

0.015

0.010

 

Tiêu chuẩn GB/T 469-2013 – dành cho “Chì thỏi” 

 

Nguyên tố

Thành phần %

Chì

99.970 đối với Pb99.970

99.985 đối với Pb99.985

99.990 đối với Pb99.990

99.994 đối với Pb99.994

Tối thiểu

Bạc

0.0050

0.0025

0.0015

0.0008

Tối đa

Asen

0.0010

0.0005

0.0005

0.0005

Bitmut

0.030

0.0150

0.0100

0.004

Cadimi

0.0010

0.0002

0.0002

0.0002

Đồng

0.0030

0.0010

0.0005

0.001

Sắt

0.0020

0.0010

0.0010

0.0005

Niken

0.0010

0.0005

0.0002

0.0002

Antimon

0.0010

0.0005

0.0005

0.0007

Thiếc

0.0010

0.0005

0.0005

0.0005

Kẽm

0.0005

0.0002

0.0002

0.0004

Tổng cộng

0.030

0.015

0.010

0.006

 

Tiêu chuẩn ASTM B29-03 (2014) dành cho “Chì tinh luyện” 

 

Nguyên tố

Thành phần %

Chì

99.97 đối với

UNS No.L50021

99.995 UNS No.L50006

Tối thiểu

Chì nguyên chất

Ít Bitmut

Ít bạc

Chì nguyên chất

Tối đa

Bạc

0.0075

0.0010

Nhôm

0.0005

 

Asen

0.0005

0.0005

Bitmut

0.025

0.0015

Cadimi

0.0005

 

Đồng

0.0010

0.0010

Sắt

0.001

0.0002

Niken

0.0002

0.0002

Lưu huỳnh

0.001

 

Antimon

0.0005

0.0005

Selen

0.0005

 

Thiếc

0.0005

0.0005

Telu

0.0002

0.0001

Kẽm

0.001

0.0005