Giới thiệu chung

Cà phê là loại thực phẩm quan trọng, đóng vai trò cốt yếu trong nền kinh tế toàn cầu. Đây là 1 trong những loại hàng hóa được giao dịch nhiều trên thế giới. Sản phẩm cà phê có hai loại phổ biến là Arabica và Robusta.

  • Cà phê Arabica có hạt hơi dài, có vị chua nhẹ và hương thơm nồng nàn. Loại cà phê này thích hợp với độ cao trên 600m, nơi có khí hậu mát mẻ, được trồng chủ yếu ở Brazil (chiếm tới 2/3 lượng cà phê hiện nay trên thế giới).
  • Cà phê Robusta có hạt nhỏ hơn Arabica, có vị đắng và hàm lượng caffeine cao hơn. Loại này được trồng ở độ cao dưới 600m, nơi có khí hậu nhiệt đới. Việt Nam là đất nước xuất khẩu cà phê Robusta lớn nhất thế giới. Ở Việt Nam, cà phê Robusta được trồng nhiều nhất ở Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng.

Trong cà phê có chứa caffeine, có tác dụng làm giảm mệt mỏi và tăng sự tỉnh táo. Ngoài ra, cộng đồng y tế công nhận những lợi ích khác từ việc tiêu thụ cà phê như: giảm ung thư đại trực tràng, giảm chóng mặt do huyết áp thấp, trì hoãn hoặc ngăn ngừa sự khởi phát của bệnh Parkinson, ngăn ngừa sỏi mật…

Tình hình sản xuất & tiêu thụ cà phê trên toàn cầu

Sản lượng cà phê toàn cầu được đo bằng bao đay – một loại túi có thể chứa 60 kg cà phê. Tổng sản lượng cà phê xuất khẩu toàn cầu ước đạt hơn 150 triệu bao đay hàng năm. Trong đó, xuất khẩu cà phê Arabica thường chiếm hơn 60% tổng sản lượng. Các nước xuất khẩu cà phê hàng đầu thế giới bao gồm Brazil, Việt Nam, Thụy Sỹ, Colombia,…

Các nước xuất khẩu tiêu thụ khoảng một phần ba trong số hơn 150 triệu bao đay được tiêu thụ hàng năm. Brazil là nước tiêu dùng lớn nhất trong số các nước xuất khẩu. Các nhà nhập khẩu cà phê lớn nhất trên thế giới bao gồm Liên minh châu Âu, Hoa Kỳ, Nhật Bản…

(Top các quốc gia xuất/nhập khẩu cà phê hàng đầu thế giới. Nguồn: Trademap.org, 2019)

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cà phê

Các yếu tố về thu nhập, thời tiết và giá nguyên liệu có sức ảnh hưởng lớn đến giá cà phê. Cụ thể:

  • Nguồn cung: Năm quốc gia sản xuất cà phê hàng đầu chiếm khoảng hai phần ba sản lượng toàn cầu. Trong đó, hai nhà sản xuất lớn nhất - Brazil và Việt Nam - thường chiếm khoảng một nửa sản lượng hàng năm. Diễn biến sản xuất, bao gồm tình hình kinh tế - chính trị tại các quốc gia này đều có thể ảnh hưởng đến giá cả thị trường cà phê thế giới.
  • Mức thu nhập: Mặc dù cà phê được tiêu thụ bởi phần lớn người dân toàn cầu, nhưng đồ uống không phải là một sản phẩm thiết yếu giống như lúa mì, gạo. Do đó, xu hướng thất nghiệp và thu nhập trung bình có thể là thước đo quan trọng trong tiêu thụ cà phê.
  • Khí hậu: Cây cà phê rất nhạy cảm với điều kiện thời tiết, cần sự kết hợp lượng mưa và lượng nắng phù hợp để mang lại sản lượng tối đa. Khi những điều kiện thời tiết này không thuận lợi, sẽ làm cho nguồn cung sẽ bị hạn chế và giá cả tăng lên.
  • Giá đô la Mỹ (USD): Cà phê thường được định giá bằng đô la Mỹ. Đồng đô la Mỹ mạnh có khả năng làm giảm giá cà phê và ngược lại.
  • Giá dầu: Người trồng cà phê cần tới nhiên liệu để vận chuyển hạt cà phê của mình cho người tiêu dùng và doanh nghiệp trên toàn thế giới. Vì vậy, giá dầu có thể có tác động lớn đến giá cà phê.
  • Thông tin về sức khỏe: Cộng đồng y tế đã đưa ra bằng chứng mâu thuẫn về ảnh hưởng sức khỏe của việc uống cà phê. Mức độ mà công chúng chấp nhận thông điệp tích cực hoặc tiêu cực về cà phê có thể tác động đến nhu cầu và giá cả đối với hàng hóa.

(Top các quốc gia sản xuất cà phê hàng đầu thế giới. Nguồn: Commodity.com, 2020)

 

Cà phê là một mặt hàng có nhu cầu lớn ở Việt Nam và trên toàn thế giới. Nhà đầu tư có thể thực hiện giao dịch cà phê để đa dạng hóa danh mục đầu tư và tìm kiếm lợi nhuận trong ngắn hạn lẫn dài hạn trên thi trường hàng hóa phái sinh. Các phân tích về các yếu tố ảnh hưởng đến giá cà phê sẽ mang đến cho các nhà đầu tư cái nhìn tổng quan về xu hướng phát triển của thị trường cà phê.

VNF - Dẫn Đầu Xu Hướng

(*) Công ty Cổ phần Giao dịch Hàng hóa VNF (VNF Goods Trading Joint Stock Company) là Thành viên Kinh doanh của Sở Giao dịch Hàng hoá Việt Nam (Sở Giao dịch Hàng hoá Việt Nam MXV được cấp phép chính thức bởi Bộ Công Thương)

Hàng hoá giao dịch Cà phê Arabica ICE US (Coffee C)
Mã hàng hoá KCE
Độ lớn hợp đồng 37 500 pounds / Lot
Đơn vị yết giá cent / pound
Thời gian giao dịch Thứ 2 – Thứ 6: 
15:15 – 0:30 (ngày hôm sau)
Bước giá 0.05 cent / pound
Tháng đáo hạn Tháng 3, 5, 7, 9, 12
Ngày đăng ký giao nhận 05 ngày làm việc trước ngày thông báo đầu tiên
Ngày thông báo đầu tiên 07 ngày làm việc trước ngày làm việc đầu tiên của tháng đáo hạn
Ngày giao dịch cuối cùng 08 ngày làm việc trước ngày làm việc cuối cùng của tháng đáo hạn
Ký quỹ Theo quy định của MXV
Giới hạn vị thế Theo quy định của MXV
Biên độ giá Không quy định
Phương thức thanh toán Giao nhận vật chất
Tiêu chuẩn chất lượng Cà phê Arabica loại 1, loại 2, loại 3

(Nguồn: MXV)

Tiêu chuẩn chất lượng được áp dụng theo quy định của sản phẩm Cà phê Arabica giao dịch trên Sở giao dịch hàng hóa ICE US. Cụ thể:

Cà phê Arabica được chấp nhận giao dịch là cà phê Arabica loại 1, loại 2 và loại 3, đáp ứng được tiêu chuẩn giao nhận của sở giao dịch hàng hóa ICE US. Phân loại cà phê Arabica được đối chiếu với phương pháp phân loại cà phê của SCAA như dưới đây:

Phương pháp phân loại cà phê của SCAA – Specialty Coffee Association of America Hiệp hội cà phê Mỹ

Ba trăm gram hạt cà phê đã được sử dụng để dùng làm mẫu thử với các lỗ sàng kích cỡ 14, 15, 16, 17 và 18. Các hạt cà phê được giữ lại trên lỗ sàng sẽ được cân đo khối lượng và tính toàn tỷ lệ phần trăm còn giữ lại được sau khi qua lỗ sàng.

  • Cà phê loại (1): Các hạt cà phê nhân không có hơn 5 khiếm khuyết trên 300 gram cà phê. Không có lỗi cơ bản đối với nhân cà phê. Tối đa 5% khối lượng nằm trên lỗ sàng sử dụng. Cà phê đặc biệt có ít nhất một đặc tính phân biệt trong hạt, hương vị, mùi thơm hoặc độ chua. Không có hạt lỗi, hạt thối và nhân non. Độ ẩm từ 9-13%.
  • Cà phê loại (2): có không quá 8 khiếm khuyết hoàn toàn trong 300 gram. Lỗi cơ bản đối với nhân cà phê là được phép . Tối đa 5% khối lượng nằm trên lỗ sàng sử dụng. Phải có ít nhất một đặc tính phân biệt trong nhân như hương vị, mùi thơm, hoặc vị chua. Không được có hạt lỗi và chỉ có thể chứa 3 nhân non. Hàm lượng ẩm từ 9-13%.
  • Cà phê loại (3): có không quá 9-23 khuyết tật đầy đủ trong 300 gram. Nó phải đạt được 50% trọng lượng trên lỗ sàng kích cỡ 15 với không quá 5% trọng lượng trên lỗ sàng kích cỡ dưới 14. Tối đa có 5 nhân non cà phê. Độ ẩm đạt từ 9-13%.
  • Cà phê loại (4): 24-86 nhân lỗi trong 300 gram.
  • Cà phê loại (5): Hơn 86 khiếm khuyết trong 300 gram

(Nguồn: MXV)

Đối tác của chúng tôi